Mã ren 24/410 nghĩa là gì, bảng chọn cỡ ren theo output, 6 kiểu đầu bơm, cơ cấu khóa vận chuyển, vật liệu gioăng lò xo ống hút và MOQ đặt hàng.
Lưu trữ danh mục: Chất liệu chai lọ
Chai airless giữ sản phẩm không tiếp xúc không khí, tận dụng 95-98% thay vì 85-90%. Cơ chế pittong, chi tiết lò xo ngoài dòng sản phẩm, dung tích, MOQ và 4 phép thử.
Chai lọ mỹ phẩm mini có chi phí vỏ trên mỗi ml cao gấp 5-8 lần bản chính. So sánh 4 dạng hàng mẫu, phân biệt bản dùng thử với bản du lịch, ghi nhãn và MOQ.
Vỏ son và chai lăn khử mùi có bộ phận chuyển động nên dung sai gia công quyết định chất lượng. Cấu tạo 6 chi tiết, đường kính thỏi son chuẩn, chọn bi lăn và MOQ.
Chai đựng nước hoa và tinh dầu bắt buộc dùng thủy tinh vì cồn và terpene ăn mòn nhựa. Bảng tương thích vật liệu, cơ cấu bơm, gioăng lò xo ống hút và MOQ tại Trung Quốc.
Lọ đựng kem dưỡng có ba dạng: hũ miệng rộng, hũ hai lớp và hũ airless. So sánh chất liệu PMMA, AS, PP, thủy tinh, ba chi tiết bên trong quyết định chất lượng và MOQ tại Trung Quốc.
Chai đựng sữa rửa mặt, sữa tắm, dầu gội phải chọn bơm theo độ nhớt công thức. Bảng tra output bơm, so sánh HDPE và PET, dung tích bán chạy, nhãn chống ẩm và MOQ tại Trung Quốc.
Chai đựng toner phải chọn theo nồng độ cồn trong công thức. Bảng so sánh PET, PETG, HDPE, PP, thủy tinh, 4 kiểu đầu nắp, dung tích bán chạy và MOQ đặt tại Trung Quốc.
Hướng dẫn chọn chai đựng serum: so sánh dropper thủy tinh, dropper PETG và chai airless. Bảng chọn vỏ theo 9 nhóm hoạt chất, cách chọn dung tích 30ml/50ml/100ml, 3 phép thử bắt buộc, bảng giá và MOQ, 5 lỗi thường gặp.
Hướng dẫn chọn vỏ mỹ phẩm theo từng dòng sản phẩm: serum, toner, sữa rửa mặt, kem dưỡng, nước hoa, son, vỏ mini. Kèm bảng tra 15 dòng sản phẩm, bảng tương thích chất liệu với công thức, 5 lỗi tốn tiền và quy trình chọn vỏ 8 bước.
- 1
- 2








